Thứ Tư, 16 tháng 7, 2014

Bài giảng viêm phần phụ

Tuỳ theo vi khuẩn gây bệnh, bệnh cảnh lâm sàng thường biểu hiện dưới dạng cấp tính, bấn cấp tính và mãn tính viêm phần phụ. Dạng mãn tính thường phát hiện ngẫu nhiên khi bệnh nhân đi khám vô sinh.

Đại cương

Viêm nhiễm đường đâm dục là một trong những bệnh phổ quát ở phụ nữ, nó có liên can mật thiết với quan hệ tình dục, nhất là trong những trường học hợp có nhiều bạn tình, tinh thần vệ sinh  dục tình kém, đó là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển viêm phần phụ. Như vậy có nghĩa  bệnh thường xuất hành từ đường sinh dục thấp. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng rõ ràng bởi vì có khi kết quả vi trùng học không hoàn toàn giống nhau giữa bệnh phẩm dịch âm tôn giáo và ở vòi tử cung. Ngoài ra, nó còn là hậu quả của danh thiếp biến chứng trong đâm đẻ như nạo sót nhau, bóc rau sau đẻ, đặt công cụ dạ con không bảo đảm vô khuẩn và nhất là trong danh thiếp trường học hợp phá thai không an toàn.

Phần phụ ở người phụ nữ bao gồm: buồng trứng,vòi dạ con (vòi trứng), dây chằng rộng. Viêm phần phụ phần lớn thường bắt đầu từ viêm vòi tử cung, sau đó lan ra xung quanh.


1. Viêm cổ tử cung; 2. Viêm nội mạc tử cung; 3. viêm vòi dạ con ;

4. đọng mủ vòi dạ con ; 5. áp-xe vòi tử cung ; 6.a áp-xe Douglas; 6.b Viêm phúc mạc tiểu khung

Vi khuẩn gây bệnh

Lậu cầu (Neisseria Gonorrhea), chiếm  20 - 40% viêm nhiễm hố chậu, xét nghiệm túc trực tiếp sẽ phát hiện song cầu khuẩn hình hạt cà phê, gram âm.

Chlamydia trachomatis, tỷ lệ  40 - 50% của viêm nhiễm hố chậu, khó phát hiện khi xét nghiệm trực tiếp. Miễn dịch huỳnh quang là thủ pháp tốt để phát hiện     

Mycoplasmas hominis.

Các loại vi khuẩn khác có thể gặp trong một mệnh điều động kiện như:nhóm ái khí( Colibacille, lactobacille, protéus, staphylocoque),nhóm kỵ khí:(Bacteroides, fragilis, clostridium.)

Trong thực tại thì phần lớn danh thiếp trường học hợp viêm sinh dục đều vì chưng nhiều loại vi khuẩn gây ra (bao gồm cả nhóm vi khuẩn ái khí và yếm khí)nên việc điều động trị thường gặp nhiều khó khăn.

Triệu chứng

Tuỳ theo vi khuẩn gây bệnh, bệnh cảnh lâm sàng thường bộc lộ dưới dạng cấp tính, bấn cấp tính và mãn tính. Dạng kinh niên thường phát hiện ngẫu nhiên khi bệnh nhân dịp đi nhà pha vô sinh.

Hình thái cấp tính

Viêm phần phụ cấp thường xảy ra sau đẻ, sau sẩy thai mê hoặc sau danh thiếp can thiệp thủ thuật ở vùng tiểu khung như nạo hút, đặt vòng, tháo vòng… và sau viêm âm tôn giáo cấp bởi vi khuẩn  lậu.

Triệu chứng lâm sàng nổi bật là đau vùng bụng dưới đột ngột ở phụ nữ, đau tăng khi đi lại, thường đau cả hai bên (chiếm 90%). .

Rối loạn kinh nguyệt, xảy ra trong 50% danh thiếp trường học hợp, các dấu hiệu nặng nề kích thích vùng bụng dưới như mót rặn, đi lỏng, tiểu khó, tiểu không hết nước đái (chiếm 15 - 25 % các trường hợp).

Sốt có thể là dấu hiệu kèm theo danh thiếp triệu chứng này, nhiệt độ có khi trên 390C.

Có trạng thái nôn huyễn hoặc buồn nôn.

Khám bụng thấy để kháng vùng bụng dưới, nhưng không co cứng thành bụng, có dấu giảm áp- Blumberg(+).

Đặt mỏ vịt: có nhiều khí hư, có khi là mủ, chiếm từ 39 - 65% danh thiếp trường học hợp, ta thành ra lấy dịch âm đạo để làm xét nghiệm

Thăm ngục tù kết hợp bằng hai tay trong âm tôn giáo và trên bụng , ta thấy tử cung mềm, khi lay động tử cung sẽ gây đau, hai phần phụ nề, đau. Đôi khi phát hiện thấy ti tỉ cạnh tử cung, thường ở mặt sau của tử cung, dính không di động.

Cận lâm sàng:

Công thức máu có bạch cầu tăng, đặc biệt bạch huyết cầu trung tính chất tăng cao.

CRP tăng.

Cấy máu có trạng thái phát hiện vi khuẩn gây bệnh. Xét nghiệm dịch cổ dạ con để phát hiện vi khuẩn lậu và Chlamydia. Trên thực tế, xét nghiệm  không phải lúc nào cũng cho kết quả dương tính bởi chưng viêm phần phụ có trạng thái xảy ra bởi chưng tạp khuẩn. Siêu âm để phát hiện danh thiếp ti tỉ viêm nhiễm và áp-xe phần phụ.

Hình thái bán cấp

Chiếm 30% danh thiếp trường hợp. Triệu chứng lâm sàng thường nhẹ hơn với:

Đau âm ỉ vùng hạ vị hoặc thắt lưng, có khi đau nhói.

 Rong kinh thường hay gặp.

Khí hư vô rõ ràng và không đặc hiệu.

Sốt nhẹ, 37,50 - 380C.

Khám bụng: thường thấy bụng mềm, nắn thấy có để kháng cục bộ vùng bụng dưới.

Khám âm đạo: có thể thấy đau một hoặc hai bên của phần phụ, có vô vàn nề khó phân biệt  ranh giới với tử cung. Có dấu hiệu đau  khi lay động cổ tử cung

Khám trực tràng: bệnh nhân  rất đau khi khám 

Cận lâm sàng:

Bạch cầu tăng với bạch cầu trung tính tăng vừa phải.

CRP tăng.

Siêu âm xác định được ti tỉ phần phụ với  âm vang(écho) hỗn hợp.

Nội soi ổ bụng, có thể gặp danh thiếp thương xót tổn kết hợp viêm phần phụ, viêm quanh gan dạng màng dính dáng giữa gan và cơ hoành, hoặc mặt trên gan với thành trước ổ bụng như danh thiếp sợi dây dưa đàn violon ( hội chứng Fitz-Hugh-Curtis: viêm quanh gan thứ phát sau viêm đâm ra dục không đặc hiệu.Có danh thiếp dấu hiệu  sốt, đau  hạ sườn phải lan lên vai, có các dấu hiệu ở tiểu khung làm nghĩ đến viêm phần phụ .Tuy nhiên không có vàng da, các xét nghiệm chức năng gan và siêu âm đường mật đều phẩm bình thường).

Hình thái mãn tính

Nguyên nhân: vì viêm phần phụ cấp tính chất không được điều trị đầy đủ, kịp thời.

Triệu chứng:

Cơ năng:

Đau: đau vùng hạ vị hay hai bên hố chậu, thường có một bên trội hơn Đau đổi thay về cường độ ,thời gian,từng cơnhay liên tục; khi đi lại nhiều làm việc nặng đau tăng ,khi nghỉ  ngơi đau ít hơn.

Khí hư: không nhiều,không đặc hiệu.

Ra máu: có trạng thái ra máu bất thường trước và sau hành kinh mê hoặc rong kinh.

Thực thể:

Khám âm tôn giáo kết hợp nắn bụng có thể phát hiện.

Tử cung di động thời hạn chế,đau khi lay động.

Có trạng thái có vô khối cạnh tử cung ,ấn đau, ranh giới không rõ vì chưng vòi dạ con dính dấp với buồng trứng thành một vô khối .

Chẩn đoán phân biệt

Đau vì chưng bệnh đường tiêu hoá và tiết niệu

Viêm ruột thừa cấp: viêm phần phụ thấy đau cả 2 bên, điểm của phần phụ phải thấp hơn điểm đau của ruột thừa viêm.

Viêm mủ bể thận.

Viêm đại tràng.

Đau do bệnh lý phụ khoa

Chửa ngoài tử cung.

Chậm kinh, đau bụng một bên hố chậu, rong huyết.

HCG  ( + ).

Siêu âm: không thấy túi ti tỉ trong buồng TC.

Viêm, đọng nước vòi tử cung bởi lao.

Tiến triển

Thuận lợi

Khi sử dụng kháng đâm sớm, ăn nhập bệnh sẽ diễn tiến tốt với biểu lộ hết sốt, đỡ đau bụng, các xét nghiệm cận lâm sàng sẽ trở lại bình phẩm thường trong một vài ngày. Nội soi có trạng thái đồng cân định nếu vẫn tồn tại một vô số ở vùng chậu sau khi đã dùng kháng sinh phù hợp.

Các biến diễn khác

Viêm phúc mạc đáy chậu:

Đây là một hậu quả khi viêm phần phụ không được điều động trị đúng cách, cũng có khi trở thành một cấp cứu bụng đối với các nhiễm trùng nặng. Viêm phúc mạc khu trú chân ở đáy chậu bởi các tạng lân cận, đặc biệt là mạc nối lớn, tuyệt tràng sigma cùng với danh thiếp quai ruột non nằm cạnh cơ quan đâm dục che phủ  làm kì hạn chế sự lan rộng của nhiễm trùng. Khi nhà pha xét vùng bụng ta thấy có phản ứng khu trú ở hạ vị, một đôi khi có dấu hiệu co cứng thành bụng, phần bụng trên rốn thì mềm. Khám âm đạo- trực tràng rất đau, hạ vị có ối dính, khó tử thi định. dạ con và ranh giới giữa tử cung với vô khối viêm dính

Áp-xe phần phụ:

Các ổ áp-xe hình thành từ một viêm vòi dạ con mà không phát hiện được mê hoặc điều trị không tốt. Trên siêu thanh cho ta hình ảnh một vô kể cạnh tử cung, hình bầu dục, bờ dày, âm vang (echo) hỗn hợp. Soi ổ bụng cho phép chọc dò tháo mủ, rửa ổ áp-xe với dung dịch nước muối đâm lý, phải kết hợp các kháng hoá có phổ kháng khuẩn rộng.

Áp-xe buồng trứng:

Hiếm gặp, bệnh cảnh lâm sàng giống như ứ mủ vòi tử cung. Khi mổ phát hiện được phải cắt buồng trứng.

Viêm rái cá lan toả đáy chậu:

Nhiễm trùng có trạng thái tạo thành thử một ổ áp-xe dưới phúc mạc, có thể lan lên cao hơn trong dính dáng chằng rộng mê hoặc xuống phía dưới hướng ra phía tầng sinh môn. Việc điều động trị thường là phẫu thuật để dẫn lưu ổ mủ.

Viêm phúc mạc toàn thể:

Nhiễm trùng lan ra khỏi hố chậu gây viêm phúc mạc toàn thể.

Có danh thiếp triệu chứng của nhiễm trùng nặng: sốt cao, nhiễm độc…

Có các dấu hiệu bụng ngoại khoa :phản ứng phúc mạc, đề kháng  thành  bụng…

Tiến triển lâu dài:

Có thể có danh thiếp đợt tái phát nặng hoặc nhẹ khi có nhiễm khuẩn ở cơ quan đâm dục hay ngoài cơ quan đâm dục.

Di chứng

Di chứng thường gặp của viêm nhiễm hố chậu đó là:

Vô đâm do:  tắc vòi tử cung hai bên, dính dáng tua loa vòi…

Thai ngoài tử cung.

Đau vùng chậu kinh niên.

Điều trị

Viêm nhiễm hố chậu bởi vì nhiều loại vi khuẩn nên  thường khó điều trị. Có nhiều phác đồ điều trị bộ hạ vào hình thái lâm sàng.

Viêm cấp bởi chưng Chlamydia và lậu

Điều trị tuyến cơ sở:

Ofloxacin 400mg đường uống trong 14 ngày hoặc

Levofloxacin 500mg/ngày trong 14 ngày.

Có trạng thái phối hợp với Metronidazole 500mg uống trong 14 ngày.

Có thể phối hợp với Doxycyclin 100mg x 2 viên uống/ngày x 14 ngày.

Chú ý:

Điều trị ngoại trú nếu  trong 24 – 48 giờ không cải thiện, phải nhập viện điều trị.

Để tránh tái phát cần phải điều động trị cả bạn tình.

Điều trị nội trú:

Cephalosporin III 2g tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ và Doxycycline 100mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ cho đến khi cải thiện.

Sau đó, Doxycycline 100mg x 2 viên uống/ngày trong 14 ngày.

Áp - xe phần phụ, viêm phúc mạc đáy chậu

Sau khi sử dụng kháng hoá toàn thân, phối hợp (Ceftriazone + Aminozide + Metroni- dazone)

Có trạng thái điều trị văn bằng nội soi với áp giải phóng danh thiếp sợi dính, chọc dò túi mủ, rửa ổ abces, cấp thiết có thể dẫn lưu.

Có một vài tác giả khuyên thành ra dùng kháng đâm mạnh sau đó nội soi gỡ dính, tháo mũ và dẫn lưu ổ bụng. Có những tác động về mặt giải phẫu khi tiến hành nội soi bởi chưng viêm và dính, vì đó cần đặc biệt chú ý khi tiến hành các thủ thuật ngoại khoa.

Viêm phúc mạc bán cấp

Viêm phúc mạc dính, cần phải ưu tiên điều động trị Chlamydia trachomatis văn bằng cách phối hợp nhóm cycline (Doxycline, Vibramycine) với Gentamycine hoặc Metronidazole. Thời gian điều động trị là khoảng 21 ngày. Trong tất cả các trường hợp thành ra kết hợp điều động trị cho bạn tình

Viêm phúc mạc toàn thể

Ngoại khoa:do nhiễm trùng lan ra khỏi hố chậu thành ra phải can thiệp ngoại khoa để dẫn giải quyết nguyên nhân, làm sạch và dẫn lưu ổ bụng khám phụ khoa ở đâu tốt. Lấy bệnh phẩm xét nghiệm vi khuẩn .

Nội khoa: bồi phụ nước,điện giải, kháng sinh trước và sau phẫu thuật.

Phòng bệnh

Định kỳ tổ chức ngục phụ khoa ở tuyến cơ sở để phát hiện và điều động trị sớm, đặc biệt nhóm nguy cơ huyễn hoặc những người phải làm ăn trong môi trường học nước bẩn.

Phát hiện sớm, điều trị tích cực viêm nhiễm đường đâm ra dục dưới ngay khi mới nhiễm

Phát hiện và điều trị viêm niệu đạo ở nam và nữ có hiệu quả.

Sử dụng bao cao su ở những người có nguy cơ cao với  bệnh lây qua đường tình dục.

Tôn trọng nguyên tắc vô khuẩn khi làm danh thiếp thủ thuật sản phụ khoa.

Tuyên truyền, chỉ dẫn cách vệ đâm kinh nguyệt, vệ đâm cá nhân,vệ đâm ra giao hợp.

Vận động đâm đẻ có phương kế hoạch, tránh có mang ngoài ý muốn.

Tuyên truyền lối sống lành mạnh.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét